Học lớp 5 bằng hình ảnh, hiểu ngay từ ví dụ đầu tiên
Mỗi môn đi đúng theo mục lục sách giáo khoa, có phần lý thuyết ngắn gọn, hình minh hoạ kéo–thả được và bài luyện tập tự chấm điểm.
Chọn môn học (bấm vào một môn để bắt đầu)
Mỗi công thức đều kèm hình vẽ giải thích “vì sao lại thế”.
Tóm tắt → Cách làm → Đáp số, đúng như cách trình bày trong vở.
Hàng nghìn câu luyện tập sinh ngẫu nhiên, sai là được giải thích lại ngay.
Toán lớp 5
Bám sát mục lục SGK Kết nối tri thức: 12 chủ đề — 75 bài, đủ cả tập 1 và tập 2.
Tập 1 · Học kì 1 (Chủ đề 1 → 6 · Bài 1 → 35)
Tập 2 · Học kì 2 (Chủ đề 7 → 12 · Bài 36 → 75)
Học thêm (ngoài sách giáo khoa)
Mọi hình vẽ đều có thanh trượt — đổi số rồi xem hình đổi theo.
Tám hoạt cảnh cắt–ghép cho thấy vì sao có công thức diện tích, thể tích.
Câu hỏi sinh ngẫu nhiên, làm lại bao nhiêu lần cũng ra đề mới.
Tiếng Việt lớp 5
Trang đang được xây dựng — chờ tài liệu của môn này.
⏳ Chưa có nội dung
Môn này mới có khung trang, chưa có bài học. Khi có sách giáo khoa hoặc tài liệu của môn, nội dung sẽ được dựng đúng theo mục lục thật — không tự bịa ra bài.
Dự kiến mục lục
- Đọc — đọc hiểu văn bản văn học và văn bản thông tin
- Luyện từ và câu — từ loại, câu, dấu câu, biện pháp tu từ
- Viết — viết đoạn, viết bài văn tả người, tả phong cảnh, kể chuyện
- Nói và nghe — kể chuyện, trao đổi ý kiến, giới thiệu
Mỗi bài sẽ có gì
Đúng theo khung kiến thức trong sách, không thêm khái niệm vượt lớp.
Minh hoạ kéo–thả được để hiểu “vì sao”, giống cách môn Toán đang làm.
Câu hỏi sinh ngẫu nhiên, sai là được giải thích lại ngay.
Khoa học lớp 5
Trang đang được xây dựng — chờ tài liệu của môn này.
⏳ Chưa có nội dung
Môn này mới có khung trang, chưa có bài học. Khi có sách giáo khoa hoặc tài liệu của môn, nội dung sẽ được dựng đúng theo mục lục thật — không tự bịa ra bài.
Dự kiến mục lục
- Chất — nước, không khí, đất, hỗn hợp và dung dịch
- Năng lượng — ánh sáng, âm thanh, nhiệt, điện, năng lượng chất đốt
- Thực vật và động vật — sinh sản, sự lớn lên
- Nấm, vi khuẩn — ích lợi và tác hại
- Con người và sức khoẻ — tuổi dậy thì, an toàn, phòng bệnh
- Sinh vật và môi trường — chuỗi thức ăn, vai trò của môi trường
Mỗi bài sẽ có gì
Đúng theo khung kiến thức trong sách, không thêm khái niệm vượt lớp.
Minh hoạ kéo–thả được để hiểu “vì sao”, giống cách môn Toán đang làm.
Câu hỏi sinh ngẫu nhiên, sai là được giải thích lại ngay.
Lịch sử và Địa lí lớp 5
Trang đang được xây dựng — chờ tài liệu của môn này.
⏳ Chưa có nội dung
Môn này mới có khung trang, chưa có bài học. Khi có sách giáo khoa hoặc tài liệu của môn, nội dung sẽ được dựng đúng theo mục lục thật — không tự bịa ra bài.
Dự kiến mục lục
- Đất nước và con người Việt Nam — vị trí, thiên nhiên, dân cư
- Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam
- Xây dựng và bảo vệ đất nước qua các thời kì
- Các nước láng giềng
- Tìm hiểu thế giới — các châu lục và đại dương
- Chung tay xây dựng thế giới
Mỗi bài sẽ có gì
Đúng theo khung kiến thức trong sách, không thêm khái niệm vượt lớp.
Minh hoạ kéo–thả được để hiểu “vì sao”, giống cách môn Toán đang làm.
Câu hỏi sinh ngẫu nhiên, sai là được giải thích lại ngay.
Tin học lớp 5
Trang đang được xây dựng — chờ tài liệu của môn này.
⏳ Chưa có nội dung
Môn này mới có khung trang, chưa có bài học. Khi có sách giáo khoa hoặc tài liệu của môn, nội dung sẽ được dựng đúng theo mục lục thật — không tự bịa ra bài.
Dự kiến mục lục
- Máy tính và em — phần cứng, phần mềm, sử dụng an toàn
- Mạng máy tính và Internet — tìm kiếm thông tin
- Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
- Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
- Ứng dụng tin học — soạn thảo, trình chiếu
- Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính — lập trình trực quan
Mỗi bài sẽ có gì
Đúng theo khung kiến thức trong sách, không thêm khái niệm vượt lớp.
Minh hoạ kéo–thả được để hiểu “vì sao”, giống cách môn Toán đang làm.
Câu hỏi sinh ngẫu nhiên, sai là được giải thích lại ngay.
Tiếng Anh 5 · Global Success
Trọn bộ 20 unit của cả hai tập, chia theo 4 chủ điểm, kèm Starter, 4 bài Review và Wordlist 267 từ có phiên âm.
Cột luyện âm đổi theo chủ điểm, đúng như sách: Stress (Unit 1→10), Rhythm (Unit 11→15), Intonation (Unit 16→20).
Mục lục 20 unit (bấm để nhảy tới unit)
Nội dung từng unit (chép từ SGK — cả hai tập)
Chủ đề 1 · Ôn tập và bổ sung
Bài 1 → Bài 9: số tự nhiên, phân số, phân số thập phân, hỗn số, hình học và đo lường.
Bài 1 · Ôn tập số tự nhiên SGK T1 tr. 6
Trong hệ thập phân, mỗi hàng đứng liền trước gấp 10 lần hàng đứng liền sau. Đọc số theo từng lớp: lớp đơn vị – lớp nghìn – lớp triệu.
Viết số gồm 4 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 8 đơn vị.
- Xếp theo thứ tự hàng: 4 – 5 – 3 – 1 – 8.
- Số đó là 45 318, đọc là “bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười tám”.
Bài 2 · Ôn tập các phép tính với số tự nhiên SGK T1 tr. 9
Đổi chỗ các số hạng (thừa số) thì kết quả không đổi.
a + b = b + a
a × b = b × aNhóm lại cho dễ tính.
(a + b) + c = a + (b + c)
25 × 4 × 7 = 100 × 7 = 700Dùng để tính nhanh.
a × (b + c) = a × b + a × c
15 × 101 = 15 × 100 + 15 = 1515Một hình chữ nhật dài (b + c), rộng a được cắt thành hai hình chữ nhật: một cái a × b, một cái a × c. Tổng diện tích hai phần chính là diện tích cả hình.
Mai mua hai gói bim bim hết 18 000 đồng. Gói bim bim cua đắt hơn gói bim bim mực 4 000 đồng. Tính giá tiền mỗi gói.
- Số bé (gói mực) = (tổng − hiệu) : 2 = (18 000 − 4 000) : 2 = 7 000 (đồng)
- Số lớn (gói cua) = 7 000 + 4 000 = 11 000 (đồng)
Tính bằng cách thuận tiện nhất: 4 × 37 × 25
- Đổi chỗ và nhóm lại: 4 × 25 × 37.
- 4 × 25 = 100.
- 100 × 37 = 3 700.
Bài 3 · Ôn tập phân số SGK T1 tr. 11
Phân số ab nghĩa là: chia một cái bánh thành b phần bằng nhau, rồi lấy a phần.
Rút gọn phân số: chia cả tử và mẫu cho cùng một số cho tới khi không chia được nữa.
Rút gọn phân số 1824
- Tìm số chia được cả 18 và 24 → đó là 6.
- 18 : 6 = 3 và 24 : 6 = 4
- Vậy 1824 = 34
So sánh hai phân số: quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số.
Bài 4 · Phân số thập phân SGK T1 tr. 14
Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10 ; 100 ; 1000 ; … Ví dụ: 3/10 ; 8/10 ; 57/100 ; 15/10 ; 126/100 ; 1537/1000.
Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân bằng cách nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số.
Khi nhân mẫu số với một số nào đó thì được 10 ; 100 ; 1000.
3/5 = (3 × 2)/(5 × 2) = 6/10
11/25 = (11 × 4)/(25 × 4) = 44/100Khi chia mẫu số cho một số nào đó thì được 10 ; 100 ; 1000.
25/500 = (25 : 5)/(500 : 5) = 5/100
82/2000 = (82 : 2)/(2000 : 2) = 41/1000Viết 34 thành phân số thập phân.
- Tìm số nhân với 4 để được 100: đó là 25.
- Nhân cả tử và mẫu với 25: (3 × 25)/(4 × 25) = 75/100.
- Viết thành số thập phân: 75/100 = 0,75.
Bài 5 & 6 · Các phép tính với phân số SGK T1 tr. 16 – 22
Quy đồng mẫu → cộng (trừ) tử, giữ nguyên mẫu.
1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6Tử nhân tử, mẫu nhân mẫu.
2/3 × 3/4 = 6/12 = 1/2Nhân với phân số đảo ngược.
2/3 : 1/4 = 2/3 × 4/1 = 8/3Một sợi dây dài 3/4 m. Bạn Lan cắt đi 1/3 m. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu mét?
- Tóm tắt: có 3/4 m, cắt đi 1/3 m → còn lại = 3/4 − 1/3.
- Quy đồng mẫu số 12: 3/4 = 9/12 ; 1/3 = 4/12.
- 9/12 − 4/12 = 5/12 (m).
Bài 7 · Hỗn số SGK T1 tr. 23
Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số luôn bé hơn 1.
Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ “và” rồi đến phần phân số. Ví dụ 2¾ đọc là “hai và ba phần tư”.
Đây là cách viết trong SGK.
8⅓ = 8 + ⅓
2¾ = 2 + ¾Giữa 6 và 7 lần lượt là 6 1/10 ; 6 2/10 ; … ; 6 9/10.
6 → 6 1/10 → … → 6 9/10 → 7Không có trong Bài 7 nhưng rất hay dùng khi tính toán.
2¾ = (2 × 4 + 3)/4 = 11/4
11 : 4 = 2 dư 3 → 2¾Bài 8 · Ôn tập hình học và đo lường SGK T1 tr. 26
P = (a + b) × 2
S = a × b
a = 8 cm, b = 5 cm
P = 26 cm ; S = 40 cm²P = a × 4
S = a × a
a = 6 cm
P = 24 cm ; S = 36 cm²Hai đơn vị độ dài (khối lượng) liền kề hơn kém nhau 10 lần.
1 km = 1000 m
1 kg = 1000 gÔn về góc
Bằng 90°.
Bé hơn góc vuông.
Lớn hơn góc vuông.
Không bao giờ cắt nhau.
Ôn về đơn vị đo thời gian
Ví dụ: 7 thế kỉ = 700 năm ; 1/10 giờ = 6 phút ; 7/100 thế kỉ = 7 năm.
Ôn về chu vi và diện tích
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 16 m. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn.
- Chu vi: P = (25 + 16) × 2 = 41 × 2 = 82 (m)
- Diện tích: S = 25 × 16 = 400 (m²)
Bài 9 · Luyện tập chung SGK T1 tr. 29
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 1. Mỗi lần bấm “đổi bộ câu hỏi” em sẽ có một đề hoàn toàn mới.
Chủ đề 2 · Số thập phân
Bài 10 → Bài 14: khái niệm, so sánh, viết số đo đại lượng và làm tròn số thập phân.
Bài 10 · Khái niệm số thập phân SGK T1 tr. 32
Số thập phân gồm phần nguyên (bên trái dấu phẩy) và phần thập phân (bên phải dấu phẩy).
Ví dụ: 325,47 đọc là “ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn mươi bảy”.
Bài 11 · So sánh các số thập phân SGK T1 tr. 38
- So sánh phần nguyên trước: phần nguyên nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên bằng nhau → so sánh hàng phần mười, rồi phần trăm…
So sánh 8,09 và 8,1
- Phần nguyên bằng nhau (8 = 8).
- Hàng phần mười: 0 < 1 → nên 8,09 < 8,1.
- Mẹo: viết thêm số 0 cho bằng chữ số → 8,09 và 8,10 → so sánh 9 < 10.
Bài 12 · Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân SGK T1 tr. 42
Đưa về một đơn vị rồi viết phần lẻ thành phần thập phân. Nhớ: đơn vị nhỏ hơn bao nhiêu bậc thì lùi bấy nhiêu chữ số.
Viết 5 m 7 cm dưới dạng số đo có đơn vị là mét.
- 1 m = 100 cm nên 7 cm = 7/100 m = 0,07 m.
- 5 m 7 cm = 5 m + 0,07 m = 5,07 m.
Bài 13 · Làm tròn số thập phân SGK T1 tr. 47
Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5: nếu bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Làm tròn đến hàng phần mười, hàng phần trăm cũng làm tương tự (xét chữ số ở hàng đứng ngay sau nó).
Chữ số hàng phần mười là 2.
Vì 2 < 5 → làm tròn xuốngChữ số hàng phần mười là 5.
Vì 5 = 5 → làm tròn lênChữ số hàng phần mười là 7.
Vì 7 > 5 → làm tròn lênLàm tròn 7,64 đến hàng phần mười.
- Hàng phần mười là chữ số 6. Xét chữ số ở hàng phần trăm: 4.
- Vì 4 < 5 nên làm tròn xuống, giữ nguyên chữ số 6.
- Vậy 7,64 ≈ 7,6.
Bài 14 · Luyện tập chung SGK T1 tr. 51
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 2.
Chủ đề 3 · Một số đơn vị đo diện tích
Bài 15 → Bài 18: ki-lô-mét vuông, héc-ta và bảng đơn vị đo diện tích.
Bài 15 · Ki-lô-mét vuông. Héc-ta SGK T1 tr. 53
Diện tích hình vuông cạnh 1 km.
1 km² = 1 000 000 m²
1 km² = 100 haDiện tích hình vuông cạnh 100 m. Dùng để đo ruộng, rừng.
1 ha = 10 000 m²
1 ha = 1 hm²Một khu rừng hình chữ nhật dài 500 m, rộng 400 m. Tính diện tích khu rừng theo héc-ta.
- Diện tích: 500 × 400 = 200 000 (m²)
- Đổi: 200 000 m² = 200 000 : 10 000 = 20 (ha)
Bài 16 · Các đơn vị đo diện tích SGK T1 tr. 56
Bảng đơn vị đo diện tích đã học gồm: km² · ha · m² · dm² · cm² · mm².
Trừ cặp ha → m² (gấp 10 000 lần), hai đơn vị đứng liền nhau trong bảng hơn kém nhau 100 lần — chứ không phải 10 lần như đơn vị đo độ dài.
Hình vuông cạnh 1 m xếp vừa 10 hàng × 10 cột = 100 hình vuông cạnh 1 dm. Vì diện tích có hai chiều nên 10 × 10 = 100.
Bài 17 · Thực hành và trải nghiệm SGK T1 tr. 60
Lớp học hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m. Tính diện tích lớp học và cho biết bằng bao nhiêu dm².
- S = 8 × 6 = 48 (m²)
- 48 m² = 48 × 100 = 4 800 (dm²)
Nền phòng dài 6 m, rộng 4 m, lát bằng gạch hình vuông cạnh 4 dm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch?
- Diện tích nền: 6 × 4 = 24 (m²) = 2 400 (dm²)
- Diện tích một viên gạch: 4 × 4 = 16 (dm²)
- Số viên gạch: 2 400 : 16 = 150 (viên)
Bài 18 · Luyện tập chung SGK T1 tr. 62
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 3.
Chủ đề 4 · Các phép tính với số thập phân
Bài 19 → Bài 24: cộng, trừ, nhân, chia và nhân chia với 10 ; 100 ; 1000 hoặc 0,1 ; 0,01 ; 0,001.
Bài 19 & 20 · Phép cộng và phép trừ số thập phân SGK T1 tr. 65 – 68
Quy tắc quan trọng nhất: viết dấu phẩy thẳng dấu phẩy, rồi cộng (trừ) như số tự nhiên.
Bài 21 · Phép nhân số thập phân SGK T1 tr. 71
- Nhân như nhân số tự nhiên (tạm bỏ dấu phẩy).
- Đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số.
- Tách từ phải sang trái đúng bấy nhiêu chữ số rồi đặt dấu phẩy.
Tính 3,6 × 2,5
- Bỏ dấu phẩy: 36 × 25 = 900.
- 3,6 có 1 chữ số thập phân, 2,5 có 1 chữ số → tổng là 2.
- Tách 2 chữ số từ phải: 900 → 9,00 = 9.
Bài 22 · Phép chia số thập phân SGK T1 tr. 76
Chia phần nguyên trước, viết dấu phẩy vào thương rồi chia tiếp.
9,6 : 4 = 2,4Nhân cả số bị chia và số chia với 10 ; 100… để số chia thành số tự nhiên.
7,2 : 0,8 = 72 : 8 = 9Số dư được xác định theo vị trí dấu phẩy của số bị chia.
22,44 : 5 = 4,48 dư 0,04Tính 7,2 : 0,8
- Số chia 0,8 có 1 chữ số thập phân → nhân cả hai số với 10.
- 7,2 × 10 = 72 và 0,8 × 10 = 8.
- 72 : 8 = 9.
Bài 23 · Nhân, chia với 10 ; 100 ; 1000 hoặc 0,1 ; 0,01 ; 0,001 SGK T1 tr. 83
Chuyển dấu phẩy sang phải 1 ; 2 ; 3 chữ số.
4,25 × 100 = 425Chuyển dấu phẩy sang trái 1 ; 2 ; 3 chữ số.
4,25 : 10 = 0,425Giống như chia cho 10 ; 100 ; 1000.
4,25 × 0,1 = 0,425Bài 24 · Luyện tập chung SGK T1 tr. 88
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 4.
Chủ đề 5 · Một số hình phẳng, chu vi và diện tích
Bài 25 → Bài 29: hình tam giác, hình thang, đường tròn.
Bài 25 · Hình tam giác. Diện tích hình tam giác SGK T1 tr. 91
a) Nhận biết các loại hình tam giác
Có 3 góc nhọn.
Có một góc vuông.
Có một góc tù.
Có 3 cạnh bằng nhau, 3 góc đều bằng 60°.
b) Đáy và đường cao
Ứng với mỗi cạnh đáy có một đường cao: đoạn thẳng kẻ từ đỉnh đối diện và vuông góc với cạnh đáy đó.
Chú ý tam giác tù: chân đường cao rơi ra ngoài cạnh đáy — phải kéo dài cạnh đáy ra mới hạ được đường cao.
c) Diện tích hình tam giác
💡 Vì sao chia 2? Ghép hai tam giác giống hệt nhau lại sẽ được một hình bình hành có diện tích a × h. Vậy một tam giác bằng nửa hình đó.
Bấm ▶ Chạy hoặc kéo thanh trượt để xem tam giác được cắt thành 3 mảnh rồi ghép lại.
Một tam giác có đáy 15 cm, chiều cao 8 cm. Tính diện tích.
- S = (15 × 8) : 2 = 120 : 2 = 60 (cm²)
Bài 26 · Hình thang. Diện tích hình thang SGK T1 tr. 98
a) Nhận biết hình thang
• Hai cạnh bên AD và BC.
• AH vuông góc với DC nên AH là đường cao; độ dài AH là chiều cao.
b) Diện tích hình thang
💡 Vì sao? Ghép hai hình thang giống nhau (một cái lật ngược) sẽ tạo thành hình bình hành có đáy (a + b) và chiều cao h.
Bấm ▶ Chạy hoặc kéo thanh trượt để xem hình thang biến thành hình chữ nhật qua 3 bước.
Bài 27 · Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn SGK T1 tr. 105
a) Đường tròn — vẽ bằng com pa
2. Đặt đầu nhọn com pa tại điểm O rồi quay com pa một vòng.
3. Đầu chì vạch trên giấy đường tròn tâm O bán kính 2 cm.
b) Chu vi và diện tích hình tròn
Một cái bàn hình tròn có đường kính 1,2 m. Tính chu vi và diện tích mặt bàn.
- Chu vi: C = 1,2 × 3,14 = 3,768 (m)
- Bán kính: r = 1,2 : 2 = 0,6 (m)
- Diện tích: S = 0,6 × 0,6 × 3,14 = 1,1304 (m²)
Bài 28 · Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình SGK T1 tr. 113
Vì sao diện tích hình thang lại là (a + b) × h : 2?
- Cắt hai hình thang giống hệt nhau bằng giấy.
- Lật ngược một hình rồi ghép vào hình kia → được một hình bình hành.
- Hình bình hành đó có đáy là (a + b) và chiều cao h → diện tích (a + b) × h.
- Một hình thang bằng nửa hình bình hành → S = (a + b) × h : 2.
Một mảnh đất hình thang có đáy bé 20 m, đáy lớn 30 m, chiều cao 16 m. Người ta trồng rau trên mảnh đất đó, cứ 1 m² thu được 5 kg rau. Hỏi thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
- Diện tích: (20 + 30) × 16 : 2 = 50 × 16 : 2 = 400 (m²)
- Số rau thu được: 400 × 5 = 2 000 (kg)
Bài 29 · Luyện tập chung SGK T1 tr. 116
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 5.
Chủ đề 6 · Ôn tập học kì 1
Bài 30 → Bài 35: hệ thống lại toàn bộ kiến thức và luyện đề.
Bài 30 · Ôn tập số thập phân SGK T1 tr. 120
Phần nguyên · dấu phẩy · phần thập phân.
325,47 → 325 và 47 phần trămSo phần nguyên trước, rồi lần lượt từng hàng thập phân.
8,09 < 8,1Nhìn chữ số ngay sau: < 5 giữ nguyên, ≥ 5 tăng 1.
7,64 ≈ 7,6Bài 31 · Ôn tập các phép tính với số thập phân SGK T1 tr. 123
Đặt tính thẳng dấu phẩy.
45,80 + 27,65 = 73,45Nhân như số tự nhiên rồi tách chữ số thập phân.
3,6 × 2,5 = 9Đưa số chia về số tự nhiên rồi chia.
7,2 : 0,8 = 9Bài 32 & 33 · Ôn tập hình phẳng, chu vi và diện tích SGK T1 tr. 127 – 130
Bài 34 · Ôn tập đo lường SGK T1 tr. 133
Hai đơn vị liền kề hơn kém 10 lần.
1 km = 1000 m
1 tấn = 1000 kgHai đơn vị liền kề hơn kém 100 lần.
1 m² = 100 dm²
1 ha = 10 000 m²Không theo hệ 10.
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giâyBài 35 · Ôn tập chung SGK T1 tr. 135
Đề trộn từ cả 5 chủ đề đầu — đúng như đề kiểm tra cuối học kì 1.
Chủ đề 7 · Tỉ số và các bài toán liên quan
Bài 36 → Bài 44: tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ, toán tổng – tỉ, hiệu – tỉ.
Bài 36 · Tỉ số. Tỉ số phần trăm SGK T2 tr. 4 – 7
Tỉ số của a và b (b khác 0) là a : b hay ab. Tỉ số phần trăm là tỉ số viết dưới dạng “trên 100 phần”.
Lớp 5A có 12 bạn nam và 18 bạn nữ. Viết tỉ số của số nam và số nữ, rồi tính tỉ số phần trăm của số nam so với cả lớp.
- Tỉ số nam : nữ = 12 : 18 = 2 : 3 (rút gọn cho 6).
- Cả lớp có 12 + 18 = 30 (bạn).
- Tỉ số phần trăm: 12 : 30 = 0,4 = 40%.
Bài 37 · Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng SGK T2 tr. 8 – 11
Tỉ lệ 1 : 1000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 1000 cm ngoài thực tế.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, quãng đường từ nhà đến trường đo được 3 cm. Hỏi thực tế dài bao nhiêu mét?
- Độ dài thật: 3 × 1000 = 3 000 (cm)
- Đổi ra mét: 3 000 cm = 30 (m)
Bài 38 & 39 · Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số SGK T2 tr. 12 – 17
💡 Chìa khoá là sơ đồ đoạn thẳng. Vẽ số bé thành a phần, số lớn thành b phần bằng nhau, rồi tìm giá trị một phần.
Tổng của hai số là 100. Tỉ số của hai số đó là 2 : 3. Tìm hai số.
- Tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5 (phần)
- Giá trị một phần: 100 : 5 = 20
- Số bé: 20 × 2 = 40 · Số lớn: 20 × 3 = 60
Hiệu của hai số là 20. Tỉ số của hai số đó là 2 : 3. Tìm hai số.
- Hiệu số phần bằng nhau: 3 − 2 = 1 (phần)
- Giá trị một phần: 20 : 1 = 20
- Số bé: 20 × 2 = 40 · Số lớn: 20 × 3 = 60
Bài 40 & 41 · Tìm tỉ số phần trăm và giá trị phần trăm SGK T2 tr. 18 – 22
Tìm thương của hai số, rồi nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
46 : 50 = 0,92 → 92%
37 : 40 = 0,925 → 92,5%Muốn tìm 60% của 300, ta lấy 300 nhân với 60 rồi chia cho 100, hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với 60.
300 × 60 : 100 = 180
300 : 100 × 60 = 180Không có bài riêng trong SGK nhưng hay gặp khi ôn tập.
30% của một số là 60
60 : 30 × 100 = 200Một chiếc cặp giá 250 000 đồng, được giảm giá 20%. Hỏi phải trả bao nhiêu tiền?
- Số tiền được giảm: 250 000 : 100 × 20 = 50 000 (đồng)
- Số tiền phải trả: 250 000 − 50 000 = 200 000 (đồng)
- Cách nhanh: phải trả 100% − 20% = 80% → 250 000 : 100 × 80 = 200 000
Bài 42 & 43 · Máy tính cầm tay SGK T2 tr. 23 – 27
Máy tính giúp kiểm tra lại kết quả. Nhớ: dấu thập phân trên máy là dấu chấm, còn khi viết vào vở em phải dùng dấu phẩy.
Bài 44 · Luyện tập chung SGK T2 tr. 28 – 29
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 7.
Chủ đề 8 · Thể tích. Đơn vị đo thể tích
Bài 45 → Bài 48: thể tích của một hình, xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối, mét khối.
Bài 45 · Thể tích của một hình SGK T2 tr. 30 – 32
a) Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
Có 6 mặt đều là hình chữ nhật: hai mặt đáy và bốn mặt bên. Có ba kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
Ví dụ: hộp bánh, viên gạch, bể cáLà hình hộp chữ nhật đặc biệt có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau, tức ba kích thước bằng nhau.
Ví dụ: con xúc xắc, khối rubikb) Thể tích của một hình
Thể tích là “chỗ mà một hình chiếm trong không gian”. Cách đơn giản nhất để đo: xem hình đó xếp được bằng bao nhiêu khối lập phương nhỏ.
Bài 46 & 47 · Xăng-ti-mét khối, Đề-xi-mét khối, Mét khối SGK T2 tr. 33 – 37
Thể tích khối lập phương cạnh 1 cm.
1 dm³ = 1 000 cm³Thể tích khối lập phương cạnh 1 dm. 1 dm³ = 1 lít.
1 m³ = 1 000 dm³Thể tích khối lập phương cạnh 1 m.
1 m³ = 1 000 000 cm³💡 Vì sao là 1000 lần? Vì 1 dm = 10 cm, mà khối lập phương có ba chiều: 10 × 10 × 10 = 1 000.
Mỗi tầng có 10 × 10 = 100 khối nhỏ, xếp 10 tầng → 100 × 10 = 1 000 khối.
Một bể cá có thể tích 0,25 m³. Hỏi bể chứa được bao nhiêu lít nước?
- Đổi: 0,25 m³ = 0,25 × 1 000 = 250 (dm³)
- Vì 1 dm³ = 1 lít nên bể chứa được 250 lít.
Bài 48 · Luyện tập chung SGK T2 tr. 38 – 39
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 8.
Chủ đề 9 · Diện tích và thể tích của một số hình khối
Bài 49 → Bài 55: hình khai triển, diện tích xung quanh – toàn phần, thể tích hộp chữ nhật và lập phương.
Bài 49 · Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ SGK T2 tr. 40 – 43
Hình khai triển của một hình khối là hình có thể gấp lại để được hình khối đó. Nhìn hình khai triển sẽ hiểu ngay vì sao có công thức diện tích.
Bài 50 → 53 · Diện tích xung quanh, toàn phần và thể tích SGK T2 tr. 44 – 57
Sxq = (a + b) × 2 × c
Stp = Sxq + a × b × 2
V = a × b × c
a: dài · b: rộng · c: caoSxq = a × a × 4
Stp = a × a × 6
V = a × a × a
a: cạnh💡 Vì sao Sxq = chu vi đáy × chiều cao? Vì 4 mặt bên trải phẳng ra thành một hình chữ nhật dài bằng chu vi đáy, cao bằng chiều cao hộp.
Một cái bể hình hộp chữ nhật dài 1,5 m, rộng 1 m, cao 0,8 m. Hỏi bể chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước?
- Thể tích bể: V = 1,5 × 1 × 0,8 = 1,2 (m³)
- Đổi: 1,2 m³ = 1 200 dm³ = 1 200 lít.
Một căn phòng dạng hộp chữ nhật dài 6 m, rộng 4 m, cao 3 m. Người ta quét sơn các bức tường và trần. Tính diện tích cần quét.
- Sxq (4 bức tường) = (6 + 4) × 2 × 3 = 60 (m²)
- Diện tích trần = 6 × 4 = 24 (m²)
- Tổng diện tích quét sơn = 60 + 24 = 84 (m²)
Bài 54 · Thực hành tính toán và ước lượng thể tích SGK T2 tr. 58 – 59
Hãy ước lượng thể tích một hộp sữa, một cái tủ lạnh và phòng học của em.
- Hộp sữa: khoảng 1 dm³ = 1 lít.
- Tủ lạnh: cao 1,5 m, rộng 0,6 m, sâu 0,6 m → V ≈ 1,5 × 0,6 × 0,6 = 0,54 m³ ≈ 540 lít.
- Phòng học: 8 m × 6 m × 3 m = 144 m³.
Một bể đáy 20 cm × 15 cm đang chứa nước. Thả vào một hòn đá thì mực nước dâng thêm 2 cm. Tính thể tích hòn đá.
- Thể tích nước dâng thêm chính là thể tích hòn đá.
- V = 20 × 15 × 2 = 600 (cm³)
Bài 55 · Luyện tập chung SGK T2 tr. 60 – 63
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 9.
Chủ đề 10 · Số đo thời gian. Vận tốc
Bài 56 → Bài 62: đơn vị đo thời gian, bốn phép tính với số đo thời gian, vận tốc – quãng đường – thời gian.
Bài 56 · Các đơn vị đo thời gian SGK T2 tr. 64 – 66
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
2,5 giờ = 2 giờ 30 phút1 năm = 12 tháng = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
1 tuần lễ = 7 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
Tháng 1,3,5,7,8,10,12: 31 ngày
Tháng 4,6,9,11: 30 ngày
Tháng 2: 28 ngày (nhuận: 29)1 thế kỉ = 100 năm
1 thập kỉ = 10 năm
Năm 2026 thuộc thế kỉ XXIBài 57 · Cộng, trừ số đo thời gian SGK T2 tr. 67 – 70
Cộng (trừ) theo từng cột đơn vị. Nếu phút ≥ 60 thì đổi 60 phút thành 1 giờ; nếu phút không trừ được thì mượn 1 giờ = 60 phút.
2 giờ 45 phút + 1 giờ 30 phút = ?
- Cộng theo cột: 2 + 1 = 3 (giờ) ; 45 + 30 = 75 (phút)
- 75 phút = 1 giờ 15 phút → 3 giờ 75 phút = 4 giờ 15 phút
Bài 58 · Nhân, chia số đo thời gian với một số SGK T2 tr. 71 – 75
1 giờ 20 phút × 3 = ?
- Nhân từng đơn vị: 1 × 3 = 3 (giờ) ; 20 × 3 = 60 (phút)
- 60 phút = 1 giờ → 3 giờ 60 phút = 4 giờ
Bài 59 → 61 · Vận tốc, quãng đường, thời gian SGK T2 tr. 76 – 83
Che chữ nào thì ra công thức tính chữ đó!
v = s : tLấy quãng đường chia cho thời gian. Viết tắt: km/h (km/giờ), m/s (m/giây).
s = v × tkm = km/giờ × giờ
t = s : vgiờ = km : km/giờ
Hai thành phố cách nhau 180 km. Xe máy đi từ A với vận tốc 36 km/giờ, ô tô đi từ B với vận tốc 54 km/giờ, cùng lúc và ngược chiều. Sau bao lâu hai xe gặp nhau?
- Mỗi giờ hai xe cùng đi được (tổng vận tốc): 36 + 54 = 90 (km/giờ)
- Thời gian gặp nhau: 180 : 90 = 2 (giờ)
Xe đạp đi trước với vận tốc 12 km/giờ. Xe máy đuổi theo với vận tốc 36 km/giờ, cách xe đạp 48 km. Sau bao lâu xe máy đuổi kịp?
- Mỗi giờ xe máy gần thêm (hiệu vận tốc): 36 − 12 = 24 (km/giờ)
- Thời gian đuổi kịp: 48 : 24 = 2 (giờ)
Bài 62 · Luyện tập chung SGK T2 tr. 84 – 86
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 10.
Chủ đề 11 · Một số yếu tố thống kê và xác suất
Bài 63 → Bài 67: thu thập số liệu, biểu đồ hình quạt tròn, tỉ số số lần lặp lại một sự kiện.
Bài 63 · Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu SGK T2 tr. 87 – 89
Ba bước: thu thập (đếm, hỏi, đo) → phân loại (xếp vào nhóm) → sắp xếp (theo thứ tự tăng hoặc giảm) rồi trình bày thành bảng, biểu đồ.
Bài 64 · Biểu đồ hình quạt tròn SGK T2 tr. 90 – 93
Cả hình tròn là 100% (toàn bộ số liệu). Mỗi hình quạt là một phần, quạt càng lớn thì phần đó càng nhiều.
Biểu đồ về môn thể thao yêu thích của 40 học sinh cho biết bóng đá chiếm 35%. Hỏi có bao nhiêu bạn thích bóng đá?
- Số bạn thích bóng đá: 40 : 100 × 35 = 14 (bạn)
Bài 65 · Tỉ số số lần lặp lại của một sự kiện SGK T2 tr. 94 – 95
Khi thực hiện một hoạt động nhiều lần, mỗi kết quả có thể xảy ra gọi là một khả năng. Để mô tả một khả năng xuất hiện bao nhiêu lần, ta dùng tỉ số của số lần lặp lại khả năng đó so với tổng số lần thực hiện.
Rô-bốt tung đồng xu trước 20 trận đấu. Kết quả: nhận được mặt hình 7 lần, mặt số 13 lần.
- Tổng số lần thực hiện: 20 lần.
- Số lần lặp lại của khả năng “nhận được mặt hình”: 7 lần.
- Tỉ số cần tìm: 7/20.
Bài 66 · Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn số liệu SGK T2 tr. 96 – 99
Hãy làm theo 4 bước sau với chính lớp của em:
- Thu thập: hỏi cả lớp “Môn học em thích nhất là gì?” và ghi lại.
- Phân loại: gom thành các nhóm (Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, khác).
- Tính tỉ số phần trăm: số bạn mỗi nhóm chia tổng số bạn rồi nhân 100.
- Biểu diễn: vẽ biểu đồ cột hoặc biểu đồ hình quạt tròn.
Bài 67 · Luyện tập chung SGK T2 tr. 100 – 102
Bài tập trộn từ toàn bộ Chủ đề 11.
Chủ đề 12 · Ôn tập cuối năm
Bài 68 → Bài 75: hệ thống lại toàn bộ chương trình Toán 5 và luyện đề cuối năm.
Bài 68 & 69 · Ôn tập số và các phép tính SGK T2 tr. 103 – 110
Đọc, viết theo hàng và lớp. Tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp.
4 × 37 × 25 = 100 × 37 = 3 700Cộng trừ phải quy đồng; nhân tử với tử; chia thì nhân với phân số đảo ngược.
2/3 : 1/4 = 2/3 × 4 = 8/3Cộng trừ đặt thẳng dấu phẩy; nhân thì tách chữ số; chia thì đưa số chia về số tự nhiên.
7,2 : 0,8 = 72 : 8 = 9Bài 70 · Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm SGK T2 tr. 111 – 112
Tổng số phần → giá trị một phần → từng số.
Tổng 100, tỉ 2:3
100 : 5 = 20 → 40 và 60Hiệu số phần → giá trị một phần → từng số.
Hiệu 20, tỉ 2:3
20 : 1 = 20 → 40 và 60Ba dạng: tìm %, tìm giá trị %, tìm cả số.
300 : 100 × 15 = 45Bài 71 · Ôn tập hình học — bảng công thức đầy đủ SGK T2 tr. 113 – 118
Bài 72 · Ôn tập đo lường SGK T2 tr. 119 – 120
Hai đơn vị liền kề hơn kém 10 lần.
1 km = 1 000 m
1 tấn = 1 000 kgHai đơn vị liền kề hơn kém 100 lần.
1 m² = 100 dm²
1 ha = 10 000 m²Hai đơn vị liền kề hơn kém 1 000 lần.
1 m³ = 1 000 dm³
1 dm³ = 1 lítBài 73 & 74 · Ôn tập chuyển động, thống kê và xác suất SGK T2 tr. 121 – 127
v = s : t · s = v × t · t = s : v
Ngược chiều: t = s : (v₁ + v₂)
Cùng chiều: t = s : (v₁ − v₂)Thu thập → phân loại → sắp xếp → biểu diễn bằng bảng, biểu đồ cột, biểu đồ quạt tròn.
Tổng các phần trăm = 100%Tỉ số = số lần xảy ra : tổng số lần thực hiện.
Tung đồng xu 100 lần được 48 mặt ngửa → 48/100 = 48%Bài 75 · Ôn tập chung SGK T2 tr. 128 – 134
Đề trộn từ cả 11 chủ đề — đúng như đề kiểm tra cuối năm.
Toán tư duy
Bảy dạng suy luận hay gặp trong đề học sinh giỏi. Không cần công thức mới — chỉ cần nghĩ đúng hướng.
Dạng 1 · Tìm quy luật dãy số Luyện tư duy
Nhìn một dãy số và đoán số tiếp theo. Mẹo: đừng nhìn từng số, hãy nhìn khoảng cách giữa hai số liền nhau.
Lấy số sau trừ số trước. Nếu các hiệu bằng nhau thì dãy cách đều.
3 · 7 · 11 · 15 → đều hơn 4Nếu số sau gấp số trước cùng một số lần thì dãy gấp đều.
2 · 6 · 18 · 54 → đều gấp 3Hiệu không bằng nhau nhưng lại tăng đều.
1 · 3 · 6 · 10 → hiệu 2, 3, 4Tách riêng số ở vị trí lẻ và vị trí chẵn.
1 · 10 · 3 · 20 · 5 · 30Dạng 2 · Đếm hình không sót, không trùng Luyện tư duy
Đếm lung tung thì kiểu gì cũng sót. Cách chắc ăn: xét lần lượt từng kích thước rồi cộng lại.
Dạng 3 · Giả thiết tạm (gà và chó) Luyện tư duy
Khi có hai loại và biết tổng số con lẫn tổng số chân: cứ giả sử tất cả là một loại, rồi xem thiếu (thừa) bao nhiêu để bù lại.
Vừa gà vừa chó, bó lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn. Hỏi có mấy gà, mấy chó?
- Giả sử cả 36 con đều là gà: số chân là 36 × 2 = 72 (chân)
- Thực tế có 100 chân, thiếu 100 − 72 = 28 (chân)
- Đổi 1 gà thành 1 chó thì thêm 4 − 2 = 2 chân, nên số chó là 28 : 2 = 14 (con)
- Số gà là 36 − 14 = 22 (con)
Dạng 4 · Bài toán trồng cây Luyện tư duy
Chỗ hay nhầm nhất: số cây và số khoảng không bằng nhau. Cứ đếm khoảng trước rồi mới suy ra số cây.
số cây = số khoảng + 1
5 khoảng → 6 câysố cây = số khoảng
5 khoảng → 5 câysố cây = số khoảng − 1
5 khoảng → 4 câysố cây = số khoảng
5 khoảng → 5 câyDạng 5 · Tính nhanh tổng dãy số cách đều Luyện tư duy
Cộng 1 + 2 + 3 + … + 100 từng số thì rất lâu. Có một cách nhìn khiến phép cộng đó biến thành một phép nhân.
Tính nhanh: 2 + 4 + 6 + … + 100
- Số số hạng: (100 − 2) : 2 + 1 = 50 (số)
- Tổng: (2 + 100) × 50 : 2 = 102 × 50 : 2 = 2 550
Dạng 6 · Suy luận logic bằng bảng Luyện tư duy
Khi đề cho vài manh mối kiểu “bạn A không thích môn B”, hãy kẻ một bảng rồi gạch dần những ô không thể xảy ra. Ô nào còn lại một mình thì đó là đáp án.
Dạng 7 · Cân đĩa — tìm viên bi nặng hơn Luyện tư duy
Có 9 viên bi giống hệt nhau, đúng một viên nặng hơn. Chỉ được cân 2 lần bằng cân đĩa. Nhiều bạn chia đôi và cần tới 3 lần — bí quyết là chia làm ba.
Luyện tập tổng hợp Luyện tư duy
Câu hỏi trộn từ cả bảy dạng ở trên.
Kiểm tra tổng hợp
Tự tạo đề theo chủ đề em muốn ôn. Làm xong bấm nộp bài để xem điểm.